Nội dung có ở:
Ngành chăn nuôi gia cầm đang tiếp tục đối mặt với áp lực ngày càng lớn từ chi phí thức ăn cao, nguy cơ dịch bệnh và các điều kiện môi trường khắc nghiệt.
Gà thịt đặc biệt dễ bị tổn thương bởi stress nhiệt do có lớp lông che phủ, tốc độ chuyển hóa chất trong cơ thể cao và mật độ nuôi thả dày đặc.
Nhiệt độ và độ ẩm tăng cao làm giảm lượng thức ăn tiêu thụ, thay đổi quá trình trao đổi chất và tăng tích tụ mỡ, tất cả những điều này đều làm suy giảm chất lượng thịt.
Bất chấp những tiến bộ trong công nghệ làm mát, các hoạt động trước khi giết mổ vẫn là giai đoạn quan trọng thường xuyên xảy ra tổn thất do tỷ lệ chết, chấn thương và tỷ lệ thân thịt bị hạ loại.
Nhịn ăn là bước đầu tiên trong các hoạt động trước giết mổ, nhằm giảm lượng chứa trong ống tiêu hóa và hạn chế nhiễm khuẩn trong quá trình chế biến.
Các nghiên cứu khuyến cáo thời gian nhịn ăn nên kéo dài từ 6 đến 12 giờ, nhằm cân bằng giữa việc làm sạch đường tiêu hóa và giảm thiểu việc hao hụt trọng lượng cơ thể.
Việc nhịn ăn kéo dài quá 12 giờ có thể dẫn đến mất nước, ruột bị giòn dễ vỡ và thân thịt bị loại bỏ (không đạt tiêu chuẩn).
Ở những vùng khí hậu nóng, việc nhịn ăn phải được lên lịch trình cẩn thận, thường bắt đầu vào cuối buổi tối để tránh làm trầm trọng thêm tình trạng stress nhiệt vào những khung giờ cao điểm nắng nóng.
Quản lý việc nhịn ăn kém có thể khiến thịt có kết cấu và màu sắc không mong muốn, làm tăng tổn thất kinh tế.
Bắt gà thịt được công nhận rộng rãi là giai đoạn căng thẳng (stress) nhất.
Phương pháp bắt thủ công vẫn còn phổ biến, thường là công nhân giữ chân gia cầm hoặc dốc ngược chúng xuống – những thực hành này làm tăng nguy cơ gãy xương, bầm tím và ngạt thở.
Các nghiên cứu ghi nhận tình trạng gãy xương cánh và vỡ gan ở những con gà bị chết khi vừa đến nơi (dead on arrival), làm nổi bật mức độ nghiêm trọng của các chấn thương liên quan đến việc thao tác, xử lý kém.
Để giảm thiểu tác hại, việc bắt gà nên diễn ra vào ban đêm khi thời tiết mát mẻ hơn, lúc này gia cầm ít hoạt động hơn và tầm nhìn giảm xuống, giúp hạ thấp khả năng gây tổn hại đến thân thịt.
Các phương pháp cơ giới hóa, dù chưa quá phổ biến, có thể giúp rút ngắn thời gian bốc xếp và giảm nguy cơ chấn thương.
Vận chuyển là một giai đoạn áp lực khác, nơi các yếu tố gây stress tích tụ lại.
Mật độ nhốt, vi khí hậu trong lồng/sọt và điều kiện thời tiết bên ngoài đều ảnh hưởng đến tỷ lệ chết.
Mật độ cao giúp giảm chi phí nhưng lại làm tăng stress nhiệt, trong khi mật độ quá thấp có thể khiến gà bị xô lắc, va đập dẫn đến chấn thương.
Nghiên cứu chỉ ra rằng mật độ tối ưu thay đổi theo nhiệt độ, cụ thể là nên nhốt ít gà hơn trên mỗi lồng vào những buổi chiều nắng nóng và tăng mật độ nhẹ khi thời tiết mát mẻ hơn.
Điều kiện thời tiết ảnh hưởng mạnh mẽ đến kết quả. Xe tải không có hệ thống kiểm soát khí hậu sẽ khiến gia cầm phải chịu cái nóng hoặc cái lạnh cực đoan, cả hai đều làm tăng tỷ lệ chết khi đến nơi.
Các nghiên cứu cho thấy tỷ lệ chết tăng mạnh khi nhiệt độ bên ngoài vượt quá 30 ℃ hoặc giảm xuống dưới 18 ℃. Do đó, cách bố trí hệ thống thông gió và quản lý luồng không khí bên trong xe tải là vô cùng quan trọng.
Thời gian vận chuyển cũng là yếu tố đáng lưu ý: tỷ lệ chết tăng lên đáng kể đối với các chuyến đi dài hơn hai tiếng, và rủi ro còn tăng cao hơn nữa trong các chuyến đi vượt quá 300 km.
Sau khi vận chuyển, gia cầm được đưa vào khu lưu chuồng (lairage) – khoảng thời gian chờ đợi trước khi giết mổ.
Giai đoạn này cần giúp gia cầm phục hồi trong môi trường được kiểm soát khí hậu, trang bị sẵn quạt và hệ thống phun sương.
Tuy nhiên, thời gian lưu chuồng phải ngắn, lý tưởng nhất là từ một đến hai giờ, vì việc chờ đợi kéo dài sẽ làm cạn kiệt nguồn năng lượng dự trữ và làm trầm trọng thêm tình trạng bầm tím.
Lưu chuồng ngắn đặc biệt quan trọng sau những chuyến hành trình dài, khi gia cầm đã ở trong tình trạng nguy kịch.
Sự biến động theo mùa cũng đóng một vai trò nhất định, với tỷ lệ chết được ghi nhận cao hơn vào mùa hè.
Quản lý lưu chuồng đúng cách giúp giảm tỷ lệ chết, cải thiện chất lượng thịt và hạ thấp chi phí.
Nghiên cứu nhấn mạnh rằng các hoạt động trước giết mổ trong môi trường nắng nóng đòi hỏi phải có kế hoạch và logistics chính xác.
Mỗi giai đoạn – nhịn ăn, bắt gà, vận chuyển và lưu chuồng – đều làm tích tụ thêm stress, gây tổn hại đến phúc lợi động vật và chất lượng thịt.
Các công nghệ giám sát theo thời gian thực, quy trình xử lý được cải tiến và cách bố trí vận chuyển tối ưu là những yếu tố thiết yếu để giảm thiểu tổn thất.
Trong bối cảnh nhiệt độ toàn cầu ngày càng tăng và nhu cầu sản xuất ngày càng cao, việc cải tiến logistics trong chăn nuôi không chỉ là vấn đề về phúc lợi động vật mà còn là một tất yếu kinh tế đối với ngành công nghiệp gia cầm.
TÁC GIẢ

Sản xuất gia cầm không sử dụng kháng sinh kích thích tăng trưởng trong thức ăn

Tình hình cung cầu ngô và khô đậu nành trong ngành chăn nuôi gia cầm Ấn Độ

Tuổi thọ gà đẻ bắt đầu từ giai đoạn hậu bị
H&N Technical Team
PHỎNG VẤN GREG TYLER

Những góc nhìn từ Báo cáo Khung US-RSPE lần đầu tiên

Chiến lược kiểm soát hiệu quả bệnh Viêm phế quản truyền nhiễm

Vi khuẩn E.coli gây bệnh ở gia cầm (APEC): Các kiểu huyết thanh và độc lực

Nâng cao hiệu suất trại giống với Dịch vụ Hỗ trợ Ấp trứng Dựa trên Dữ liệu Mới của Petersime

Kiểm soát chuột là yếu tố then chốt trong an toàn sinh học và phát triển bền vững ngành gia cầm
Edgar O. Oviedo-Rondón
Axit Hypochlorous: Kỷ nguyên mới trong công nghệ lọc nước!
José Luis Valls García
Phỏng vấn với Fahad Alfayez

Các biến thể của virus viêm túi Fabricius truyền nhiễm: Thách thức đối với vắc xin thương mại?

Bệnh Newcastle: Hiểu rõ virus để đưa ra quyết định kiểm soát tốt nhất. Phần I
Eliana Icochea D’Arrigo
Giải pháp tiềm năng cho Hội chứng gan nhiễm mỡ xuất huyết ở gà mái đẻ
Edgar O. Oviedo-Rondón
Các yếu tố và chiến lược giúp cải thiện sự thoải mái nhiệt cho gia cầm

Quản lý trứng đẻ dưới sàn trong đàn gà giống thịt
Cobb-Vantress International
Chất Lượng Gà Con – Phần II
H&N Technical Team
Lợi Ích Từ Chăn Nuôi Mô Hình Tổ Cộng Đàn Van Gent Phần 2 – Quản Lý
Winfridus Bakker
Vệ sinh, khử trùng trong nhà nuôi hở và chăn nuôi gà thịt khi mùa mưa đến
Mabel Sibonginkosi Ndebele
Chính Sách Về Vi Khuẩn Salmonella Cho Ngành Chăn Nuôi Gia Cầm Hoa Kỳ Trong Năm 2024
Bill Potter
Độc tố nấm: Vấn đề lớn trong chăn nuôi gia cầm
Diogo Ito
Giai đoạn nuôi dưỡng: “Khởi đầu hoàn hảo” cho sản lượng trứng đàn giống tối ưu
Kali Simioni
Thiết Kế Chương Trình An Toàn Sinh Học Để Bảo Vệ Trang Trại Khỏi Nguy Cơ Dịch Cúm Gia Cầm
Dr. Algis Martínez - DVM -ACPV Diplomate
Tại sao nên phân biệt Bã đậu nành theo xuất xứ khi lập và tối ưu hóa công thức cám gia cầm?
Edgar O. Oviedo-Rondón
Lượng Độc Tố Vi Nấm Trong Bã Đậu Nành
Edgar O. Oviedo-Rondón
Chương Trình Cho Ăn Signal Light cho Đàn Gia Cầm Giống
Chance Bryant
Tham Số Chất Lượng của Đậu Nành và Nguyên Liệu Thức Ăn Thay Thế trong Dinh Dưỡng Gia Cầm
Güner GÖVENÇ
Ảnh Hưởng của Stress Mạn Tính và Viêm Ruột trên Sức Khỏe và Năng Suất Đàn Gia Cầm Thương Phẩm: Phần I
Guillermo Tellez-Isaias
Ứng Dụng Chất Saponin Trong Chăn Nuôi Gia Cầm
Ken Bafundo
Kiểm Soát Sâu Trùng Trong Chăn Nuôi Gia Cầm
Gracieli Araujo
Dịch tễ học và tính mùa của vi-rút Metapneumovirus
Edgar O. Oviedo-Rondón
Phỏng vấn chủ tịch PSA Brian Fairchild
Brian Fairchild
Đậu Nành Giàu A-xít Oleic với Ảnh Hưởng trên Trứng và Thịt Gia Cầm
Edgar O. Oviedo-Rondón
Kích thước trứng
H&N Technical Team
Chủng ngừa trong trứng (in ovo) bằng công nghệ Embrex®hỗ trợ đàn gà con có phản ứng miễn dịch sớm hơn và mạnh hơn
Zoetis Technical Team
Lợi ích thực tiễn của máy đo góc thịt – Flesher cho chăn nuôi gà giống hướng thịt
Sandro Cerrate
Nguyên tắc an toàn sinh học trong chăn nuôi gia cầm với sự chú trọng vào kiểm soát của hội chứng rối loạn đường ruột – Một quan điểm mới
Masaio Mizuno Ishizuka
Nền tảng khoa học của tạo màu lòng đỏ trứng: thức ăn cho gia cầm ảnh hưởng như thế nào đến chất lượng trứng
Ana C. B. Doi Ananda P. Felix Renata B. M. S. Souza Simone G. de Oliveira Suzete P. de M. Neta Vivian I. Vieira
Vấn đề viêm da lòng bàn chân (loét chân) ở gà thịt và các giải pháp dinh dưỡng khả thi
avinews vietnam
An toàn sinh học: Chúng ta hiểu gì về loại trừ sinh học và kiểm soát sinh học?
Kate Barger Weathers
Các bệnh gây vô sinh ở gà trống giống hướng thịt
Edgar O. Oviedo-Rondón H. John Barnes
Ước Tính Sự Biến Động trong Cám Hỗn Hợp
Edgar O. Oviedo-Rondón Gene Pesti Lynne Billard
Trứng sàn và ảnh hưởng đối với ấp nở gia cầm
Juan Carlos López. MVZ, MVSc, PhD
Tạo chỗ đậu cho gà giống hướng thịt
Edgar O. Oviedo-Rondón
Chăn nuôi gia cầm thời đại 4.0: sự hỗ trợ của công nghệ tiên tiến
AviNews Br team Rodrigo Galli
Phúc lợi động vật và trí thông minh nhân tạo: sự kết hợp cho ngành gia cầm của hôm nay hay ngày mai?
Elein Hernández
Cải Thiện Sức Khỏe Gia Cầm: Vai Trò của Phân Tích Dự Đoán trong Phòng Bệnh ở Vật Nuôi
Talha Siddique
Tiếp cận – Tiếp thị: lối thoát nào cho khủng hoảng thị trường trứng?
Dr.Vincent Guyonnet
Chủng ngừa trong trứng (in ovo) bằng công nghệ Embrex® hỗ trợ đàn gà con có phản ứng miễn dịch sớm hơn và mạnh hơn
Zoetis Technical Team
Bệnh Học Hệ Miễn Dịch Khi Chẩn Đoán Sự Ức Chế Miễn Dịch Ở Gia Cầm
Nestor Ledesma Martínez
Tuân thủ an toàn sinh học: cân bằng giữa văn hóa, tính cách, trải nghiệm, giáo dục và công nghệ
Edgar O. Oviedo-Rondón
Men vi sinh, prebiotics, chất phytogenics cho tối ưu hóa sức khỏe đường ruột gia cầm. Phần 2
Guillermo Tellez-Isaias Hafez M Hafez Juan D. Latorre Sakine Yalçın
Men vi sinh, prebiotics, chất phytogenics cho tối ưu hóa sức khỏe đường ruột gia cầm. Phần 1
Guillermo Tellez-Isaias Hafez M Hafez Juan D. Latorre Sakine Yalçın