Nội dung có ở:
Sự bền vững là mối quan tâm của truyền thông và các hội thảo bàn luận trên khắp thế giới. Một số công ty trong ngành gia cầm đã đưa ra các dịch vụ để đánh giá sự bền vững của hệ thống sản xuất của khách hàng. Họ cũng có thể đánh giá cách sản phẩm và dịch vụ của mình có thể cải thiện sự bền vững như thế nào.
Tuy nhiên, do tính mới mẻ của phân tích sự bền vững, các thuật ngữ khái niệm và phương pháp luận chưa được trong ngành công nghiệp gia cầm biết đến nhiều. Có một số kỹ thuật để đánh giá sự bền vững, như đánh giá vòng đời (life-cycle assessment).
ĐÁNH GIÁ VÒNG ĐỜI
Thường được gọi là LCA hoặc Phân Tích Vòng Đời (Life Cycle Analysis), là một phương pháp phân tích để đánh giá ảnh hưởng môi trường của sản phẩm hoặc dịch vụ trong suốt vòng đời của chúng.
Mục tiêu của LCA
LCA có thể được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau:
Các giai đoạn trong vòng đời
Phương pháp tiếp cận LCA toàn diện, còn được gọi là LCA từ đầu đến cuối, sẽ xem xét toàn bộ vòng đời của một sản phẩm theo năm giai đoạn hoặc năm bước chính:
Điều này có nghĩa là ranh giới hệ thống của LCA bao gồm thượng nguồn (upstream), hệ thống sản xuất và chế biến hạ nguồn (downstream processing).
LCA ĐƯỢC TIẾN HÀNH NHƯ THẾ NÀO?
Một LCA tiêu chuẩn sẽ tuân theo ISO 14040/14044 theo bốn bước:
PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG
Trong LCA, các phát thải có liên quan từ và đến đất, không khí và nước sẽ được xem xét dựa trên việc sử dụng năng lượng và nguyên vật liệu. Các phương pháp đánh giá ảnh hưởng vòng đời (LCIA) khác nhau về đặc điểm, chuẩn hóa và hệ số trọng số (weighting factors) của các chỉ số ảnh hưởng khác nhau . Các chỉ số được sử dụng rộng rãi nhất là:
Một số phương pháp báo cáo các chỉ số điểm giữa (mid-point indicators) tập trung vào một vấn đề môi trường duy nhất, chẳng hạn như mức tiêu thụ năng lượng hoặc lượng khí thải carbon.
Các phương pháp khác (như Chỉ số sinh thái – Eco-Indicator) kết hợp các ảnh hưởng môi trường có liên quan thành một kết quả duy nhất dưới dạng chỉ số điểm cuối (end-point indicator).
Việc lựa chọn các chỉ số điểm giữa hoặc điểm cuối, các loại ảnh hưởng phù hợp và phương pháp đánh giá phải dựa trên Mục tiêu và phạm vi được xác định trong các bước trước của LCA.
Ví dụ về phương pháp LCIA
Có một số phần mềm LCA giúp thực hiện các phân tích này trong nghiên cứu LCA về gia cầm và thức ăn chăn nuôi:
CƠ SỞ DỮ LIỆU KIỂM KÊ
Việc thu thập dữ liệu liên quan đến môi trường, đặc biệt là đối với các quy trình thượng nguồn và hạ nguồn, là một vấn đề cực kỳ lớn . Việc biên soạn dữ liệu kiểm kê là công việc tốn thời gian khi tiến hành LCA.
Việc thu thập dữ liệu chính cho quy trình sản xuất và áp dụng các cơ sở dữ liệu hiện có để lấp đầy những khoảng trống dữ liệu tiềm ẩn là rất quan trọng.
Sau đây là một số ví dụ về cơ sở dữ liệu thức ăn chăn nuôi tham khảo:
Cơ sở dữ liệu Ecoinvent LCI, được phát triển tại Thụy Sĩ, cung cấp cơ sở dữ liệu nền tảng cho LCA ở quy mô toàn cầu. Là một trong những công ty dẫn đầu thị trường trong lĩnh vực này, ecoinvent chứa hơn 13,300 bộ dữ liệu và cung cấp nhiều bộ dữ liệu mới và được cập nhật.
Hiện tại, ecoinvent v3.9 là cơ sở dữ liệu mới nhất của nhà cung cấp. Được tích hợp vào Umberto LCA+ , nó chứa dữ liệu chưa tổng hợp để người dùng có thể đào sâu vào chuỗi quy trình của sản phẩm thành các đơn vị phụ thuộc.
Bảng 1. So sánh Cơ sở Dữ liệu Kiểm kê liên quan đến Thức ăn Chăn nuôi.
Một cơ sở dữ liệu rất toàn diện khác là cơ sở dữ liệu GFLI. Viện Global Feed LCA Institute đã ra mắt cơ sở dữ liệu này vào ngày 12 tháng 11 năm 2020, bắt đầu một giai đoạn mới để duy trì và mở rộng cơ sở dữ liệu định tính tuân thủ các nguyên tắc LCA quốc tế.
GFLI là một viện độc lập về dinh dưỡng động vật và công nghiệp thực phẩm có nhiệm vụ phát triển cơ sở dữ liệu LCA về dinh dưỡng động vật có sẵn và công khai để hỗ trợ đánh giá môi trường có giá trị đối với các sản phẩm dinh dưỡng động vật và thúc đẩy cải thiện liên tục năng suất môi trường trong ngành dinh dưỡng động vật và công nghiệp thực phẩm.
Trong GFLI, kết quả môi trường được đánh giá thông qua phương pháp ReCiPe 2016 và Environmental Footprin bằng phần mềm SimaPro . Ranh giới hệ thống phụ thuộc vào loại sản phẩm hoặc nguyên liệu thức ăn (trồng trọt và chế biến), được nêu chi tiết trong quy trình được mô tả trong file.
Cả hai định dạng đều bao gồm ba tùy chọn phân bổ: kinh tế (phương pháp được ưa thích trong Feed PEFCR), khối lượng và phân bổ năng lượng. Phân tích kiểm kê vòng đời hoàn chỉnh là sản phẩm cuối cùng ở dạng tổng hợp của nó.
Cơ sở dữ liệu LCA của Chỉ số Toàn cầu Thức ăn Bền vững (Global Metrics for Sustainable Feed – GFLI) được công khai và được Nutreco, CJ BIO, Kemin, DSM, ADM, Agrifirm, ANAC, AFIA, Cargill, FEFAC, IFIF, Duynie Group sử dụng.
KẾT LUẬN
TÁC GIẢ

Sản xuất gia cầm không sử dụng kháng sinh kích thích tăng trưởng trong thức ăn

Tình hình cung cầu ngô và khô đậu nành trong ngành chăn nuôi gia cầm Ấn Độ

Tuổi thọ gà đẻ bắt đầu từ giai đoạn hậu bị
H&N Technical Team
PHỎNG VẤN GREG TYLER

Những góc nhìn từ Báo cáo Khung US-RSPE lần đầu tiên

Chiến lược kiểm soát hiệu quả bệnh Viêm phế quản truyền nhiễm

Vi khuẩn E.coli gây bệnh ở gia cầm (APEC): Các kiểu huyết thanh và độc lực

Nâng cao hiệu suất trại giống với Dịch vụ Hỗ trợ Ấp trứng Dựa trên Dữ liệu Mới của Petersime

Kiểm soát chuột là yếu tố then chốt trong an toàn sinh học và phát triển bền vững ngành gia cầm
Edgar O. Oviedo-Rondón
Axit Hypochlorous: Kỷ nguyên mới trong công nghệ lọc nước!
José Luis Valls García
Phỏng vấn với Fahad Alfayez

Các biến thể của virus viêm túi Fabricius truyền nhiễm: Thách thức đối với vắc xin thương mại?

Bệnh Newcastle: Hiểu rõ virus để đưa ra quyết định kiểm soát tốt nhất. Phần I
Eliana Icochea D’Arrigo
Giải pháp tiềm năng cho Hội chứng gan nhiễm mỡ xuất huyết ở gà mái đẻ
Edgar O. Oviedo-Rondón
Các yếu tố và chiến lược giúp cải thiện sự thoải mái nhiệt cho gia cầm

Quản lý trứng đẻ dưới sàn trong đàn gà giống thịt
Cobb-Vantress International
Chất Lượng Gà Con – Phần II
H&N Technical Team
Lợi Ích Từ Chăn Nuôi Mô Hình Tổ Cộng Đàn Van Gent Phần 2 – Quản Lý
Winfridus Bakker
Vệ sinh, khử trùng trong nhà nuôi hở và chăn nuôi gà thịt khi mùa mưa đến
Mabel Sibonginkosi Ndebele
Chính Sách Về Vi Khuẩn Salmonella Cho Ngành Chăn Nuôi Gia Cầm Hoa Kỳ Trong Năm 2024
Bill Potter
Độc tố nấm: Vấn đề lớn trong chăn nuôi gia cầm
Diogo Ito
Giai đoạn nuôi dưỡng: “Khởi đầu hoàn hảo” cho sản lượng trứng đàn giống tối ưu
Kali Simioni
Thiết Kế Chương Trình An Toàn Sinh Học Để Bảo Vệ Trang Trại Khỏi Nguy Cơ Dịch Cúm Gia Cầm
Dr. Algis Martínez - DVM -ACPV Diplomate
Tại sao nên phân biệt Bã đậu nành theo xuất xứ khi lập và tối ưu hóa công thức cám gia cầm?
Edgar O. Oviedo-Rondón
Lượng Độc Tố Vi Nấm Trong Bã Đậu Nành
Edgar O. Oviedo-Rondón
Chương Trình Cho Ăn Signal Light cho Đàn Gia Cầm Giống
Chance Bryant
Tham Số Chất Lượng của Đậu Nành và Nguyên Liệu Thức Ăn Thay Thế trong Dinh Dưỡng Gia Cầm
Güner GÖVENÇ
Ảnh Hưởng của Stress Mạn Tính và Viêm Ruột trên Sức Khỏe và Năng Suất Đàn Gia Cầm Thương Phẩm: Phần I
Guillermo Tellez-Isaias
Ứng Dụng Chất Saponin Trong Chăn Nuôi Gia Cầm
Ken Bafundo
Kiểm Soát Sâu Trùng Trong Chăn Nuôi Gia Cầm
Gracieli Araujo
Dịch tễ học và tính mùa của vi-rút Metapneumovirus
Edgar O. Oviedo-Rondón
Phỏng vấn chủ tịch PSA Brian Fairchild
Brian Fairchild
Đậu Nành Giàu A-xít Oleic với Ảnh Hưởng trên Trứng và Thịt Gia Cầm
Edgar O. Oviedo-Rondón
Kích thước trứng
H&N Technical Team
Chủng ngừa trong trứng (in ovo) bằng công nghệ Embrex®hỗ trợ đàn gà con có phản ứng miễn dịch sớm hơn và mạnh hơn
Zoetis Technical Team
Lợi ích thực tiễn của máy đo góc thịt – Flesher cho chăn nuôi gà giống hướng thịt
Sandro Cerrate
Nguyên tắc an toàn sinh học trong chăn nuôi gia cầm với sự chú trọng vào kiểm soát của hội chứng rối loạn đường ruột – Một quan điểm mới
Masaio Mizuno Ishizuka
Nền tảng khoa học của tạo màu lòng đỏ trứng: thức ăn cho gia cầm ảnh hưởng như thế nào đến chất lượng trứng
Ana C. B. Doi Ananda P. Felix Renata B. M. S. Souza Simone G. de Oliveira Suzete P. de M. Neta Vivian I. Vieira
Vấn đề viêm da lòng bàn chân (loét chân) ở gà thịt và các giải pháp dinh dưỡng khả thi
avinews vietnam
An toàn sinh học: Chúng ta hiểu gì về loại trừ sinh học và kiểm soát sinh học?
Kate Barger Weathers
Các bệnh gây vô sinh ở gà trống giống hướng thịt
Edgar O. Oviedo-Rondón H. John Barnes
Ước Tính Sự Biến Động trong Cám Hỗn Hợp
Edgar O. Oviedo-Rondón Gene Pesti Lynne Billard
Trứng sàn và ảnh hưởng đối với ấp nở gia cầm
Juan Carlos López. MVZ, MVSc, PhD
Tạo chỗ đậu cho gà giống hướng thịt
Edgar O. Oviedo-Rondón
Chăn nuôi gia cầm thời đại 4.0: sự hỗ trợ của công nghệ tiên tiến
AviNews Br team Rodrigo Galli
Phúc lợi động vật và trí thông minh nhân tạo: sự kết hợp cho ngành gia cầm của hôm nay hay ngày mai?
Elein Hernández
Cải Thiện Sức Khỏe Gia Cầm: Vai Trò của Phân Tích Dự Đoán trong Phòng Bệnh ở Vật Nuôi
Talha Siddique
Tiếp cận – Tiếp thị: lối thoát nào cho khủng hoảng thị trường trứng?
Dr.Vincent Guyonnet
Chủng ngừa trong trứng (in ovo) bằng công nghệ Embrex® hỗ trợ đàn gà con có phản ứng miễn dịch sớm hơn và mạnh hơn
Zoetis Technical Team
Bệnh Học Hệ Miễn Dịch Khi Chẩn Đoán Sự Ức Chế Miễn Dịch Ở Gia Cầm
Nestor Ledesma Martínez
Tuân thủ an toàn sinh học: cân bằng giữa văn hóa, tính cách, trải nghiệm, giáo dục và công nghệ
Edgar O. Oviedo-Rondón
Men vi sinh, prebiotics, chất phytogenics cho tối ưu hóa sức khỏe đường ruột gia cầm. Phần 2
Guillermo Tellez-Isaias Hafez M Hafez Juan D. Latorre Sakine Yalçın
Men vi sinh, prebiotics, chất phytogenics cho tối ưu hóa sức khỏe đường ruột gia cầm. Phần 1
Guillermo Tellez-Isaias Hafez M Hafez Juan D. Latorre Sakine Yalçın